Giới thiệu ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên ngành đào tạo: Ngôn ngữ Trung Quốc

Trình độ đào tạo:   Đại học                 

Mã ngành: 7220204        

Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

Thời gian đào tạo:  4 năm

Tổng số tín chỉ yêu cầu: 136 tín chỉ

Tên văn bằng: Cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc

Tên văn bằng tiếng Anh: Chinese Language

Nơi cấp bằng: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

 (Ban hành tại quyết định số       /QĐ-HVN ngày       tháng      năm 2025 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

  1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra:

1.1 Mục tiêu chương trình

Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo đại học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc đào tạo cử nhân có kiến thức lý thuyết, thực tế, sinh thái môi trường vững chắc, chuyên sâu để thực hành và vận dụng kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực tiếng Trung Quốc, có năng lực nghiên cứu và ứng dụng KHCN, có tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng học tập suốt đời, tinh thần khởi nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế xã hội bền vững và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể: Người học sau khi tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Quốc sẽ:

Mục tiêu 1: Có kiến thức khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ Trung Quốc để thực hiện tốt các công việc chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế;

Mục tiêu 2: Có năng lực nghề nghiệp thực hiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn về biên phiên dịch tiếng Trung Quốc, nghiệp vụ du lịch, năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong thời đại 4.0;

Mục tiêu 3: Có đạo đức nghề nghiệp, tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng học tập suốt đời và tinh thần khởi nghiệp.

1.2 Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

Chuẩn đầu ra của CTĐT Chỉ báo của CĐR Mức theo thang Bloom

(Chi tiết thang Bloom, phụ lục)

Kiến thức chung
CĐR 1: Áp dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kinh tế – chính trị –  xã hội, pháp luật, sinh thái, môi trường và sự hiểu biết về các vấn đề đương đại trong lĩnh vực ngôn ngữ Trung Quốc. 1.1. Áp dụng kiến thức khoa học tự nhiên, sinh thái và môi trường trong lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

1.2. Áp dụng kiến thức kinh tế – chính trị – xã hội, pháp luật trong lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

Mức 3:

Áp dụng

CĐR 2: Vận dụng kiến thức về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa Việt Nam và Trung Quốc vào lĩnh vực chuyên môn. 2.1. Vận dụng kiến thức về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa Việt Nam vào lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

2.2. Vận dụng kiến thức về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa Trung Quốc vào lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

Mức 3:

Vận dụng

Kiến thức chuyên môn
CĐR 3: Vận dụng kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ, thực hành tiếng, lý thuyết dịch thuật, phương pháp và kỹ thuật biên phiên dịch vào công việc.

 

 

3.1. Vận dụng kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ, thực hành tiếng vào lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

3.2. Vận dụng kiến thức chuyên sâu về lý thuyết dịch thuật, phương pháp và kỹ thuật biên phiên dịch vào lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

Mức 3:

Vận dụng

CĐR 4: Đánh giá dữ liệu, thông tin, thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết vấn đề thực tế và trừu tượng trong lĩnh vực chuyên môn. 4.1. Lựa chọn dữ liệu, thông tin, thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết vấn đề thực tế và trừu tượng trong lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

4.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin, thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết vấn đề thực tế và trừu tượng trong lĩnh vực biên phiên dịch tiếng Trung Quốc và du lịch.

Mức 6:

Sáng tạo

Kĩ năng chung
CĐR 5: Giao tiếp đa phương tiện, đa văn hóa, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và ngoại ngữ 2 trong lĩnh vực chuyên môn.

 

 

5.1. Ứng xử phù hợp với các bên liên quan trong môi trường làm việc chuyên nghiệp đa văn hóa, đa ngôn ngữ.

5.2. Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin và các thiết bị đa phương tiện trong công việc chuyên môn.

5.3. Sử dụng tiếng Anh đạt trình độ tương đương bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

Mức 3:

 Làm chính xác

Kĩ năng chuyên môn
CĐR 6: Nghe được bằng tiếng Trung Quốc. 6.1. Nhận biết các nội dung nghe bằng tiếng Trung Quốc liên quan đến các lĩnh vực của đời sống.

6.2. Ghi nhớ tốt các nội dung nghe bằng tiếng Trung Quốc.

6.3. Nghe được các nội dung bằng tiếng Trung Quốc tương đương bậc 5/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Mức 3:

Sử dụng thành thạo

CĐR 7: Nói chính xác tiếng Trung Quốc trong các hoạt động nghề nghiệp. 7.1. Diễn đạt chính xác tiếng Trung Quốc trong quá trình thuyết trình độc lập, thảo luận, biện luận theo nhóm.

7.2. Diễn đạt chính xác tiếng Trung Quốc vào lĩnh vực biên phiên dịch và du lịch tương đương bậc 5/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Mức 3:

Sử dụng thành thạo

CĐR 8: Đọc chính xác, rõ ràng các thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các loại văn bản khác nhau bằng tiếng Trung Quốc. 8.1. Đọc lướt các thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các loại văn bản khác nhau bằng tiếng Trung Quốc.

8.2. Đọc kỹ các thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các loại văn bản khác nhau bằng tiếng Trung Quốc.

8.3. Đọc nhanh, chính xác các thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các loại văn bản khác nhau bằng tiếng Trung Quốc tương đương bậc 5/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Mức 3:

Thực hiện

CĐR 9: Viết đúng từ ngữ, cấu trúc câu, logic, rõ ràng, đúng văn phong các loại văn bản khác nhau bằng tiếng Trung Quốc. 9.1. Xây dựng chính xác cấu trúc câu, ngữ pháp để viết dưới dạng văn bản có phong cách viết khác nhau.

9.2. Viết đúng từ ngữ, cấu trúc câu, logic, rõ ràng, đúng văn phong các loại văn bản bằng tiếng Trung Quốc tương đương bậc 5/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Mức 4:

Xây dựng

Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CĐR 10: Thể hiện ý thức học tập suốt đời và tinh thần khởi nghiệp.

 

10.1. Thể hiện thói quen tự học, tự nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn.

10.2. Đề xuất các ý tưởng khởi nghiệp.

Mức 3:

Nội tâm hóa

          Các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được đối sánh với các chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc trường Đại học Sư phạm Thành ph H Chí Minh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc trường Đại học Ngoại ngữĐại học Quốc gia Hà Ni; ngành Ngôn ngữ Trung Quc trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh Trung Quốc.

  1. Cơ hội việc làm và định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Việc làm ngành Ngôn ngữ Trung Quốc rất đa dạng, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, đại sứ quán, các công ty đa quốc gia, doanh nghiệp liên doanh nước ngoài. Cụ thể, các vị trí có thể làm:

– Biên tập viên dịch thuật.

– Quản lý văn phòng: hành chính nhân sự cho công ty, doanh nghiệp,chịu trách nhiệm quản lý về nhân sự cho lãnh đạo người nước ngoài.

– Trợ lý giám đốc người nước ngoài.

– Hướng dẫn viên du lịch

  1. Ðối tượng tuyển sinh và Phương thức tuyển sinh:

Ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu chung và cụ thể của Học viện để được nhận vào chương trình:

  • Đối với sinh viên Việt Nam:

– Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT, trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức.

– Học sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt các giải cao trong kì thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế về Công nghệ thông tin được xét tuyển thẳng.

  • Đối với sinh viên quốc tế (nếu có, vd SV Lào, Campuchia…): Theo quy định chung của HV.
  1. Triết lý giáo dục và Chiến lược dạy và học
  • Triết lý giáo dục

Learning by doing, học tập thông qua trải nghiệm, làm việc thực tế. học tập suốt đời thông qua quá trình học tập trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.

  • Chiến lược dạy và học

     Chiến lược lấy người học làm trung tâm, phát huy tối đa tiềm năng và thế mạnh của người học. Xây dựng lộ trình học tập hiểu quả cả trong và ngoài lớp học. Hướng dẫn và tư vấn người học kịp thời để phát huy cao tinh thần tự học, tích cực tìm tòi, đổi mới, sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học.

  1. 5. Phương pháp đánh giá Phương pháp đánh giá: từ đầu vào của CTĐT, đánh giá quá trình trong các học phần và đánh giá tổng kết, cuối kì, đánh giá đầu ra tuân theo quy định Về dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số: 1386/QĐ-HVN ngày 27 tháng 5 năm 2016 và được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số: 2790/QĐ-HVN ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam và chi tiết trong từng đề cương học phần.
  2. 6. Thang điểm, quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

      Thang điểm 10 đối với các học phần, sau đó qui đổi thành thang điểm 4. Thang điểm quy đổi đối với học phần như sau:

TT Thang điểm 10 Thang điểm 4 Đạt/ không đạt Xếp loại kết quả học tập
Điểm chữ Điểm số
1 Từ 8,5 – 10 A 4,0 Đạt Giỏi
2 Từ 8,0 – 8,4 B+ 3,5 Đạt Khá
3 Từ 7,0 – 7,9 B 3,0 Đạt Khá
4 Từ 6,5 – 6,9 C+ 2,5 Đạt Trung bình
5 Từ 5,5 – 6,4 C 2,0 Đạt Trung bình
6 Từ 5,0 – 5,4 D+ 1,5 Đạt Trung bình kém
7 Từ 4,0 – 4,9 D 1,0 Đạt Trung bình kém
8 Dưới 4,0 F 0 Không đạt Kém

Thang điểm xếp hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học như sau:

TT Điểm trung bình chung tích lũy Xếp hạng tốt nghiệp
1 3,60 – 4,00 Xuất sắc
2 3,20 – 3,59 Giỏi
3 2,50 – 3,19 Khá
4 2,00 – 2,49 Trung bình
5 < 2,00 Không đạt

Quy trình đào tạo: Sinh viên tích lũy đủ 136 tín chỉ của CTĐT với 45 tín chỉ đại cương, 09 tín chỉ cơ bản khối ngành, 82 tín chỉ cơ sở ngành và chuyên ngành. Sinh viên hoàn thành chứng chỉ với 2 tín chỉ giáo dục thể chất, 11 tín chỉ giáo dục quốc phòng, 6 tín chỉ kỹ năng mềm và thi chuẩn đầu ra tin học, chuẩn đầu ra B1 Tiếng Anh. Các học phần được sắp xếp trong 8 học kì, tương đương 4 năm.

Điều kiện tốt nghiệp: Sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp khi tích lũy đủ 136 tín chỉ của CTĐT; điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên; tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương; có chứng chỉ giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh (điểm của học phần về thể chất và giáo dục quốc phòng không tính vào điểm tích lũy chung); có chứng chỉ kỹ năng mềm; hoàn thành bản thanh toán ra trường và nghĩa vụ lao động sinh viên; có đơn gửi Ban Quản lý đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian thiết kế của khoá học.

  1. Cấu trúc và nội dung chương trình
CÁC MÔN ĐẠI CƯƠNG (45TC)
    CHÍNH TRỊ: 11 TC – BB

1. Triết học Mác-Lê Nin: 3TC

2. Kinh tế chính trị Mác-Lê Nin: 2TC

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học 2TC

4. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2TC

5. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: 2TC

 

PHÁP LUẬT: 4TC – BB

1. Pháp luật đại cương: 4TC

 

NGOẠI NGỮ 2 – 5TC – BB

1. Tiếng Anh 1: 2TC

2. Tiếng Anh 2: 3TC

 

KHOA HỌC – XÃ HỘI (3TC)

1. Tâm lý học và giao tiếp cộng đồng: 3TC

 

KHOA HỌC – TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

1. Khởi nghiệp và văn hóa kinh doanh: 4TC

2. Tổ chức và quản lý kinh tế: 3TC

3. Thương mại và hội nhập quốc tế 3TC

4. Sinh thái và môi trường 4TC

5. Nông nghiệp hiện đại: 4TC

 

 
KIẾN THỨC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (4TC – BB)

1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:

4TC

 

KỸ NĂNG MỀM (6TC) chọn 3 trong 10 học phần

1. Kỹ năng lãnh đạo: 2 TC

2. Kỹ năng quản lý bản thân: 2TC

3. Kỹ năng tìm kiếm việc làm: 2TC

4. Kỹ năng làm việc nhóm: 2 TC

5. Kỹ năng hội nhập Quốc tế: 2TC

7. Kỹ năng bán hàng: 2TC

8. Kỹ năng thuyết trình: 2TC

9: Kỹ năng làm việc với các bên liên quan: 2TC

 

CÁC MÔN CƠ BẢN KHỐI NGÀNH (CORE) 16TC
BẮT BUỘC: 16TC

1. Dẫn luận ngôn ngữ học: 3TC

2. Cơ sở văn hóa Việt Nam: 3 TC

3. Ngữ âm – Từ vựng học tiếng Trung Quốc: 3TC

 

 

 

 

CÁC MÔN ĐIỀU KIỆN
1. Giáo dục thể chất

2. Giáo dục quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ

 (5TC)

 

1. Thực tập nghề nghiệp Tiếng Trung Quốc: 5TC

 

 

 

TỰ CHỌN

(Chọn tối thiểu 09TC)

1. Tiếng Trung Quốc cổ đại: 3TC

2. Trích giảng văn học TQ: 3TC

3. Du lịch bền vững: 3TC

4. Biên-Phiên dịch chuyên đề báo chí về lĩnh vực Nông nghiệp: 3TC

5. Biên-Phiên dịch chuyên đề pháp luật về lĩnh vực Nông nghiệp: 3TC

6. Tiếng Hàn 1: 3TC

7. Tiếng Hàn 2: 3TC

 

 

 

 

Sơ đồ Block ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

CÁC MÔN CƠ SỞ VÀ CỐT LÕI NGÀNH (MAJOR) 37TC
1. Phương pháp nghiên cứu khoa học: 3TC

2. Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc: 3TC

3. Đất nước học Trung Quốc: 3TC

4. Tiếng Trung sơ cấp 1A1: 4TC

5. Tiếng Trung sơ cấp 2A1: 4TC

6. Tiếng Trung sơ cấp 1A2: 4TC

7. Tiếng Trung sơ cấp 2A2: 4TC

8. Tiếng Trung trung cấp 1B1: 3TC

9. Tiếng Trung trung cấp 2B1: 3TC

10. Tiếng Trung trung cấp 1B2: 3TC

11. Tiếng Trung trung cấp 2B1: 3TC

13. Tiếng Trung cao cấp C1: 3TC

Định hướng Biên – Phiên dịch

1. Nhập môn Biên – Phiên dịch: 3TC

2. Phiên dịch cơ bản: 3TC

3. Biên dịch cơ bản: 3TC

4. Phiên dịch nâng cao: 3TC

5. Biên dịch nâng cao: 3TC

6. Biên-Phiên dịch chuyên đề Kinh tế-Thương mại-Du lịch-Nông nghiệp: 3TC

Định hướng Du lịch

1. Nhập môn Du lịch: 3TC

2. Tiếng Trung Quốc du lịch: 3TC

3. Marketing Du lịch: 3TC

4. Tuyến điểm du lịch Việt Nam: 3TC

5. Nghiệp vụ hướng dẫn và hoạt náo Du lịch: 3TC

6. Kinh doanh khách sạn và nhà hàng: 3TC

 

 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 10TC

CỬ NHÂN NGÔN NGỮ TRUNG QUC

136 TÍN CHỈ